SLIDE 1 – THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN 2.4. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản Căn cứ: Khoản 5 Điều 3 Luật Thuế TNCN 2025; Điều 11 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Khái niệm: Là thu nhập từ chuyển nhượng hoặc ủy quyền có bản chất chuyển nhượng quyền đối với bất động sản. Các khoản thu nhập gồm: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất. Chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước. Các khoản thu nhập khác từ chuyển nhượng bất động sản, kể cả góp vốn bằng bất động sản. 📌 Từ khóa: Đất – Nhà ở – Công trình – Quyền thuê – Góp vốn SLIDE 2 – PHÂN LOẠI THU NHẬP TỪ BẤT ĐỘNG SẢN Phân loại theo hình thức giao dịch Hình thức Nội dung Quyền sử dụng đất Chuyển nhượng quyền sử dụng đất Nhà ở, công trình Đất và tài sản gắn liền với đất Quyền thuê đất/mặt nước Chuyển nhượng quyền thuê Ủy quyền có bản chất chuyển nhượng Người được ủy quyền có quyền định đoạt như chủ sở hữu Điểm cần lưu ý 👉 Không chỉ giao dịch mua bán trực tiếp, một số giao dịch ủy quyền có bản chất chuyển nhượng cũng được quản lý như chuyển nhượng BĐS. SLIDE 3 – THUẾ TNCN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BĐS Thuế suất 2% × Giá chuyển nhượng Áp dụng trên giá chuyển nhượng từng lần. Không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú. Không trừ chi phí đầu vào. Giá tính thuế Giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng ⚠️ Nếu giá trên hợp đồng thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định → Giá tính thuế được xác định theo giá do UBND cấp tỉnh quy định. Công thức Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × 2% SLIDE 4 – MIỄN THUẾ ĐỐI VỚI CHUYỂN NHƯỢNG BĐS 02 trường hợp miễn thuế đặc thù ① Chuyển nhượng giữa người có quan hệ thân nhân Vợ ↔ chồng Cha mẹ ↔ con Ông bà ↔ cháu Anh, chị, em ruột Cha mẹ chồng ↔ con dâu Cha mẹ vợ ↔ con rể 👉 Cần giấy tờ chứng minh quan hệ. ② Cá nhân chỉ có duy nhất 01 nhà ở/đất ở tại Việt Nam Điều kiện: Chỉ có 01 nhà ở hoặc 01 thửa đất ở. Có quyền sở hữu/sử dụng tối thiểu 180 ngày. Chuyển nhượng toàn bộ nhà, đất. SLIDE 5 – THU NHẬP TỪ TRÚNG THƯỞNG 2.5. Thu nhập từ trúng thưởng Khái niệm Là tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được từ các hình thức trúng thưởng theo quy định pháp luật. Các hình thức chủ yếu 🎫 Xổ số 🎁 Khuyến mại 🏇 Cá cược, đặt cược được phép 🎮 Trò chơi có thưởng, casino 🏆 Cuộc thi có thưởng SLIDE 6 – NGƯỠNG VÀ CÁCH TÍNH THUẾ TRÚNG THƯỞNG Ngưỡng tính thuế: 20 triệu đồng/lần Giải thưởng ≤ 20 triệu đồng/lần → Không tính thuế. Giải thưởng > 20 triệu đồng/lần → Chỉ tính thuế trên phần vượt 20 triệu đồng. Công thức Thu nhập tính thuế = Giá trị giải thưởng − 20 triệu đồng Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × 10% 📌 Lưu ý: Ngưỡng 20 triệu được xét theo từng lần trúng thưởng, không cộng dồn các lần trúng thưởng khác nhau. SLIDE 7 – VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ 1: Trúng thưởng 100 triệu đồng Giá trị giải thưởng: 100 triệu đồng → Thu nhập tính thuế: 100 − 20 = 80 triệu đồng → Thuế TNCN: 80 × 10% = 8 triệu đồng → Thực nhận: 92 triệu đồng Ví dụ 2: Trúng 3 vé, mỗi vé 15 triệu đồng Mỗi vé: 15 triệu đồng Tổng: 45 triệu đồng Nhưng xét từng
SLIDE 1 – THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN 2.4. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản Căn cứ: Khoản 5 Điều 3 Luật Thuế TNCN 2025; Điều 11 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Khái niệm: Là thu nhập từ chuyển nhượng hoặc ủy quyền có bản chất chuyển nhượng quyền đối với bất động sản. Các khoản thu nhập gồm: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất. Chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước. Các khoản thu nhập khác từ chuyển nhượng bất động sản, kể cả góp vốn bằng bất động sản. 📌 Từ khóa: Đất – Nhà ở – Công trình – Quyền thuê – Góp vốn SLIDE 2 – PHÂN LOẠI THU NHẬP TỪ BẤT ĐỘNG SẢN Phân loại theo hình thức giao dịch Hình thức Nội dung Quyền sử dụng đất Chuyển nhượng quyền sử dụng đất Nhà ở, công trình Đất và tài sản gắn liền với đất Quyền thuê đất/mặt nước Chuyển nhượng quyền thuê Ủy quyền có bản chất chuyển nhượng Người được ủy quyền có quyền định đoạt như chủ sở hữu Điểm cần lưu ý 👉 Không chỉ giao dịch mua bán trực tiếp, một số giao dịch ủy quyền có bản chất chuyển nhượng cũng được quản lý như chuyển nhượng BĐS. SLIDE 3 – THUẾ TNCN TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BĐS Thuế suất 2% × Giá chuyển nhượng Áp dụng trên giá chuyển nhượng từng lần. Không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú. Không trừ chi phí đầu vào. Giá tính thuế Giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng ⚠️ Nếu giá trên hợp đồng thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định → Giá tính thuế được xác định theo giá do UBND cấp tỉnh quy định. Công thức Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × 2% SLIDE 4 – MIỄN THUẾ ĐỐI VỚI CHUYỂN NHƯỢNG BĐS 02 trường hợp miễn thuế đặc thù ① Chuyển nhượng giữa người có quan hệ thân nhân Vợ ↔ chồng Cha mẹ ↔ con Ông bà ↔ cháu Anh, chị, em ruột Cha mẹ chồng ↔ con dâu Cha mẹ vợ ↔ con rể 👉 Cần giấy tờ chứng minh quan hệ. ② Cá nhân chỉ có duy nhất 01 nhà ở/đất ở tại Việt Nam Điều kiện: Chỉ có 01 nhà ở hoặc 01 thửa đất ở. Có quyền sở hữu/sử dụng tối thiểu 180 ngày. Chuyển nhượng toàn bộ nhà, đất. SLIDE 5 – THU NHẬP TỪ TRÚNG THƯỞNG 2.5. Thu nhập từ trúng thưởng Khái niệm Là tiền hoặc hiện vật mà cá nhân nhận được từ các hình thức trúng thưởng theo quy định pháp luật. Các hình thức chủ yếu 🎫 Xổ số 🎁 Khuyến mại 🏇 Cá cược, đặt cược được phép 🎮 Trò chơi có thưởng, casino 🏆 Cuộc thi có thưởng SLIDE 6 – NGƯỠNG VÀ CÁCH TÍNH THUẾ TRÚNG THƯỞNG Ngưỡng tính thuế: 20 triệu đồng/lần Giải thưởng ≤ 20 triệu đồng/lần → Không tính thuế. Giải thưởng > 20 triệu đồng/lần → Chỉ tính thuế trên phần vượt 20 triệu đồng. Công thức Thu nhập tính thuế = Giá trị giải thưởng − 20 triệu đồng Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × 10% 📌 Lưu ý: Ngưỡng 20 triệu được xét theo từng lần trúng thưởng, không cộng dồn các lần trúng thưởng khác nhau. SLIDE 7 – VÍ DỤ MINH HỌA Ví dụ 1: Trúng thưởng 100 triệu đồng Giá trị giải thưởng: 100 triệu đồng → Thu nhập tính thuế: 100 − 20 = 80 triệu đồng → Thuế TNCN: 80 × 10% = 8 triệu đồng → Thực nhận: 92 triệu đồng Ví dụ 2: Trúng 3 vé, mỗi vé 15 triệu đồng Mỗi vé: 15 triệu đồng Tổng: 45 triệu đồng Nhưng xét từng
Created using ChatSlide
Bài viết này khám phá phạm vi thu nhập chịu thuế theo Luật Thuế TNCN 2025, phân loại và tính thuế BĐS dựa trên hình thức giao dịch. Nó cũng đề cập đến các điều kiện miễn thuế giữa các cá nhân và quy trình chuẩn bị giấy tờ chứng minh quan hệ. Cuối cùng, nội dung nhấn mạnh các trường hợp miễn thuế khi chỉ có một nhà hoặc đất.