Chào đồng nghiệp và các bạn học viên. Dưới đây là nội dung chi tiết cho 12 slide báo cáo ca lâm sàng chuẩn y khoa, phản ánh chính xác toàn bộ dữ liệu, số liệu và mốc thời gian từ hồ sơ bệnh án. ​SLIDE 1: HÀNH CHÍNH & TỔNG QUAN CA LÂM SÀNG ​Tiêu đề báo cáo: BÁO CÁO CA LÂM SÀNG: TRÀN DỊCH Ổ BỤNG CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN – THÁCH THỨC TRONG CHẨN ĐOÁN LAO MÀNG BỤNG ​Đối tượng báo cáo: Bệnh nhân nữ, 50 tuổi. ​Ngày nhập viện: 02/09/2026. ​Đơn vị công tác: Khoa Nội tổng hợp. ​Báo cáo viên: Bác sĩ điều trị / Giảng viên y khoa. ​SLIDE 2: LÝ DO VÀO VIỆN & TIỀN SỬ ​Lý do vào viện: Đầy bụng nhiều, sốt nhẹ, ho ít, tràn dịch ổ bụng chẩn đoán. ​Tiền sử bản thân: ​Chưa ghi nhận các bệnh lý mạn tính nội khoa hay ngoại khoa. ​Không có tiền sử dị ứng thuốc hay các bệnh lý gan mạn tính. ​Tiền sử gia đình & Dịch tễ: ​Chưa ghi nhận tiền sử gia đình mắc bệnh lý ác tính hay bệnh tự miễn. ​Chưa ghi nhận tiền sử tiếp xúc với nguồn lây lao đã xác định. ​SLIDE 3: BỆNH SỬ (DIỄN BIẾN LÂM SÀNG) ​Khoảng 3 tuần trước nhập viện: ​Thường xuyên đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi, ăn uống kém. ​Đại tiện 1 lần/ngày, phân ít; không buồn nôn, không nôn. ​Gầy sút 3 kg trong vòng 3 tuần. ​3 ngày trước nhập viện (từ tối 30/08/2026): ​Xuất hiện sốt cao, nhiệt độ đỉnh 39°C, sốt nóng kèm gai rét. ​Đau đầu, đau mỏi người, ho khan chủ yếu, đau rát họng. ​Khám phòng khám tư nhân: Chẩn đoán sốt virus; test nhanh Cúm A/B, SARS-CoV-2, RSV, Adenovirus đều âm tính. ​Tình trạng lúc nhập viện (02/09/2026): ​Sốt nhẹ, còn ho ít, bụng đầy chướng nhiều \rightarrow Nhập viện chẩn đoán và điều trị. ​SLIDE 4: KHÁM LÂM SÀNG LÚC NHẬP VIỆN ​Toàn thân: ​Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt. ​Thể trạng gầy sút (giảm 3 kg/3 tuần). ​Sốt nhẹ, da niêm mạc bình thường, không xuất huyết dưới da, không rụt hạch ngoại vi. ​Khám bụng: ​Bụng chướng nhẹ, bệnh nhân cảm giác đầy chướng bụng nhiều. ​Bụng mềm, không có phản ứng thành bụng, không có cảm ứng phúc mạc. ​Gan, tỳ không to; không tuần hoàn hệ chủ. ​Các cơ quan khác: ​Tim T1, T2 đều, rõ; Phổi thông khí đều hai bên, không rale. ​Khám phụ khoa và siêu âm phần phụ: Bình thường. ​Vấn đề lâm sàng chính: Hội chứng tràn dịch ổ bụng mới xuất hiện + Hội chứng nhiễm trùng mạn tính / sốt kéo dài + Hội chứng suy kiệt. ​SLIDE 5: CẬN LÂM SÀNG BAN ĐẦU (MÁU & VI SINH) ​(Lưu ý: Các chỉ số bất thường được bôi đậm) ​Huyết học (02/09/2026): ​RBC: 4.32 T/L; HGB: 119 g/L; HCT: 0.37; MCV: 85.5 fL; MCH: 27.5 pg; MCHC: 322 g/L; RDW-CV: 12.1%. ​WBC: 5.56 G/L (NEUT: 3.73 G/L - 67.1%; LYMPH: 1.16 G/L - 20.8%; MONO: 0.644 G/L - 11.6%; EO: 0.304%; BASO: 0.228%; IG: 0%). ​PLT (Tiểu cầu): 458 G/L (Tăng nhẹ). ​Marker viêm & Đông máu: ​Định lượng CRP: 165.24 mg/L (Tăng rất cao). ​Fibrinogen: 653 mg/dL (Tăng cao). ​PCT: 0.05 ng/mL; Prothrombin: 71.2%; INR: 1.28; APTT: 30.2 s; Quick: 13.6 s. ​Sinh hóa máu & Khác: ​Total Protein: 78.08 g/L; Albumin máu: 36.90 g/L; Prealbumin: 36.9 mg/dL. ​AST: 22.90 U/L; ALT: 6.10 U/L; Bilirubin TP: 8.65 µmol/L; Bilirubin TT: 3.75 µmol/L.